Loading... Please wait...

Telfor 60mg (Fexofenadine)

Price:
$ 4.01
SKU:
FEXOFENADINE HYDROCHLORIDE 60
Vendor:
Brand:
Weight:
0.50 LBS
Shipping:
Calculated at checkout
Quantity:
Bookmark and Share


Product Description

MÔ TẢ
Thuốc kháng histamin, chống dị ứng

CÔNG THỨC
Fexofenadine HCl ......................... 60 mg
Tá dược vừa đủ ............................. 1 viên
(Lactose, avicel, tinh bột mì, PVP, sodium starch glycolate, magnesi stearat, màu đỏ poncaeu).
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nén.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 2 vỉ x 10 viên nén.
TÍNH CHẤT
Thành phần hoạt chất chính của Telfor là fexofenadine HCl, là thuốc đối kháng histamin thế hệ 3, chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng an thần hoặc các tác dụng khác trên hệ thần kinh trung ương, do đó, thuốc không gây buồn ngủ. Fexofenadine là chất chuyển hoá carboxylat của terfenadine, thuốc có tác dụng trực tiếp mà không cần qua hệ thống men gan chuyển hóa. Khác với terfenadine, fexofenadine không gây loạn nhịp ở nồng độ trong máu cao và có thể dùng kết hợp với erythromycin và ketoconazol.
Telfor ức chế một cách hiệu quả các biểu hiện dị ứng do histamin gây ra như viêm mũi dị ứng, nổi mề đay. Fexofenadine được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 2,6 giờ. Khoảng 60 – 70% fexofenadine HCl gắn với protein huyết tương, chủ yếu gắn với albumin và a-1-acid glycoprotein.
Fexofenadine không qua được hàng rào máu não. Chuyển hóa của fexofenadine kém, với khoảng 5% liều được chuyển thành chất chuyển hóa xeton acid. Khoảng 11% liều fexofenadine uống được thải qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng nguyên vẹn và 80% được thải qua phân. Thời gian bán thải trung bình của fexofenadine khoảng 14,4 giờ.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng như: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.
Điều trị các triệu chứng nổi mề đay tự phát mạn tính: ngứa, nổi mẫn đỏ.
THẬN TRỌNG
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Fexofenadine không được chuyển dạng sinh học ở gan và vì vậy không tương tác với các thuốc chuyển hóa trong gan. An toàn khi dùng kết hợp fexofenadine với erythromycin và ketoconazol, không gây ra hội chứng xoắn đỉnh, một tác dụng phụ thường gặp khi kết hợp các chất đối kháng thụ thể histamin thế hệ 1 với erythromycin và ketoconazol. Tuy vậy, nồng độ fexofenadine trong huyết tương tăng gấp đôi sau khi dùng chung với erythromycin hoặc ketoconazole.
Thuốc kháng acid có chứa gel nhôm hydroxid và magnesi hydroxid làm giảm sinh khả dụng của fexofenadine, do gắn kết thuốc ở đường tiêu hóa. Nên uống các thuốc này cách nhau ít nhất 2 giờ.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ chủ yếu là nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, choáng váng và mệt mỏi.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
CÁCH DÙNG
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên 2 lần / ngày.
Liều khởi đầu khi điều trị cho bệnh nhân suy chức năng thận: 1 viên 1 lần / ngày.
Không cần thay đổi liều cho người cao tuổi và người suy gan.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
HẠN DÙNG
24 tháng kể từ ngày sản xuất.
BẢO QUẢN
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.
TIÊU CHUẨN
TCCS.

 
DESCRIPTION
Antihistamines, anti-allergy

COMPOSITION
Fexofenadine HCl ……………… 60 mg
Excipients ……………………….. 1 tablet
(Lactose, avicel, tinh bột mì, PVP, sodium starch glycolate, magnesi stearat, màu đỏ poncaeu).
DOSAGE FORM
Tablets.
PRESENTATION
Box of 2 blisters x 10 tablets.
ACTIONS
Main active ingredient of Telfor is fexofenadine HCl which is a third generation histamine and selective peripheral H1-receptor antagonist. Fexofenadine has no sedative or other central nervous system effects; therefore, it does not cause drowsiness. Fexofenadine, a carboxylate metabolite of terfenadine, directly acts not via metabolic hepatic enzyme system. Unlike terfenadine, fexofenadine does not cause arrhythmia in the high blood concentration and it can be combined with erythromycin and ketoconazole.
Telfor effectively inhibits allergic manifestations due to histamine e.g. allergic rhinitis, urticaria. Fexofenadine is quickly absorbed after oral administration with peak plasma concentrations occurring approximately 2.6 hours post-dose. Fexofenadine HCl is 60 – 70% bound to plasma proteins, mainly to albumin-and a-1-acid glycoprotein.
Fexofenadine does not cross the blood-brain barrier. The metabolism of fexofenadine is minimal with 5% of the dose being metabolized to ketone acid metabolite. Approximately 11% of an oral dose of fexofenadine is excreted in the urine, primarily as unchanged drug and 80% is excreted in the feces. The mean elimination half-life of fexofenadine is about 14.4 hrs.
INDICATIONS
For the treatment of symptoms of allergic rhinitis e.g. sneezing, rhinorrhea, nasal itching, palate and throat itching, redness and itching of the eyes and lacrimation.
For the treatment of symptoms of chronic spontaneous urticaria: pruritus, rash.
PRECAUTIONS
Hypersensitivity to any components of the drug.
INTERACTIONS
Fexofenadine does not undergo hepatic biotransformation and therefore will not interact with drugs that rely upon hepatic metabolism. It is safe when concurrent administration of fexofenadine with erythromycin and ketoconazole. Combination of a first generation histamine H1-receptor antagonist with erythromycin and ketoconazole causes no points torsion or frequent adverse effects. However, the plasma fexofenadine concentration doubles in case of concomitant administration with erythromycin or ketoconazole.
The administration of antacids containing aluminium hydroxide and magnesium hydroxide gels has been reported to reduce the fexofenadine bioavailability because of binding in the digestive system. It is advisable to leave 2 hours between administration of fexofenadine HCl and aluminium- and magnesium hydroxide-containing antacids.
ADVERSE EFFECTS
Main adverse effects are headache, nausea, vomiting, dizziness, and fatigue.
Inform your physician about any adverse effects occur during the treatment.
DOSAGE & ADMINISTRATION
Adults and children > 12 years of age: 1 tablet twice daily.
The initial dose for patients with impaired renal function is 1 tablet o­nce daily.
No change in fexofenadine dosage is necessary in the elderly and in hepatically impaired patients.
Or as directed by the physician.
Read the directions carefully before use.
Consult the physician for more information.
SHELF-LIFE
24 months from the manufacturing date.
STORAGE CONDITIONS
Store in cool, dry places; protected from light.
SPECIFICATIONS
Manufacturer’s


Find Similar Products by Category


Currency Converter

Choose a currency below to display product prices in the selected currency.

United States USD
Viet Nam Vietnam

Add to Wish List

Click the button below to add the Telfor 60mg (Fexofenadine) to your wish list.

You Recently Viewed...